LỊCH - THỜI GIAN

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Quang Hạ)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Happy_new_year.swf TANG_BAN.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của trường TH-THCS Nguyễn An Ninh

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 11. Bếp lửa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Quang Hạ (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:57' 03-05-2017
    Dung lượng: 4.0 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng
    quý thầy, cô giáo về dự giờ, thăm lớp!
    Bếp lửa
    Tiết 53
    Bằng Việt
    Thơ Bằng Việt thường nghiêng về một lời tâm sự, trao đổi. Thơ ông trong trẻo, mượt mà, chủ yếu khai thác những kỷ niệm và ước mơ của tuổi trẻ nên thường gần gũi với những bạn đọc trẻ tuổi, nhất là trong nhà trường. Đó là ấn tượng riêng của thơ Bằng Việt.

    - Nguyễn Việt Bằng (1941), quê Hà Tây. Thế hệ nhà thơ kháng chiến chống Mỹ.
    - Chủ tịch hội Liên hiệp văn học Hà Nội.
    - Thơ Bằng Việt trong trẻo, mượt mà, khai thác những kỉ niệm và mơ ước tuổi trẻ.
    Tiết 53: Văn bản
    BẾP LỬA
    1.Hương cây – Bếp lửa (In
    chung với Lưu Quang Vũ,
    xuất bản lần đầu 1968).
    2.Phía nửa mặt trăng chìm
    (1995)
    3.Khoảng cách giữa lời
    (1983).
    4. Bếp lửa- khoảng trời.(1986)
    5.Những gương mặt những
    khoảng trời (1973)
    Tiết 53: Văn bản
    BẾP LỬA
    Bằng Việt
    I. TÌM HIỂU CHUNG:
    Tập thơ
    Bài thơ Bếp Lửa sáng tác vào năm 1963 khi tác giả đang học ngành luật ở nước ngoài. Bài thơ được đưa vào tập thơ Hương Cây – Bếp Lửa (1968), tập thơ đầu tay của Bằng Việt – Lưu Quang Vũ .
    Lưu Quang Vũ
    (1948-1988)
    Bài thơ "Bếp lửa" được viết năm 1963, lúc nhà thơ Bằng Việt đang học năm thứ hai tại Đại hoc Tổng hợp quốc gia  Kiev (Ukrai na).
    “Những năm đầu theo học Luật tại đây, tôi nhớ nhà kinh khủng. Tháng 9 ở bên đó trời se se lạnh, buổi sáng sương khói thường bay mờ mờ mặt đất, ngoài cửa sổ, trên các vòm cây, gợi nhớ mùa đông ở quê nhà. Mỗi buổi dậy sớm đi học, tôi hay nhớ đến khung cảnh bếp lửa thân quen, nhớ hình ảnh bà nội lụi cụi dậy sớm nắm xôi, luộc củ khoai, củ sắn cho cả nhà”
    - Hình ảnh bếp lửa gợi
    dòng cảm xúc.
    - Suy nghĩ về bà và tình bà cháu.
    - Kỷ niệm tuổi thơ sống bên bà gắn với bếp lửa.
    1 khổ
    thơ đầu
    BỐ CỤC
    4 Khổ tiếp theo
    2 khổ thơ cuối
    BẾP LỬA
    Tiết 53: Văn bản
    Tiết 53: Văn bản
    BẾP LỬA
    Bằng Việt
    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
    1.Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc.
    Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
    Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
    Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.
    BÀI TẬP CỦNG CỐ
    Hãy đọc những câu hỏi sau và khoanh tròn vào đáp án đúng
    Câu 1: Trong dòng hồi tưởng của nhân vật người cháu hình ảnh của người bà gắn liền với hình ảnh nào?
    Người cháu B. Tiếng chim tu hú
    C. Bếp lửa D. Cuộc chiến tranh
    Câu 2: Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa của hình ảnh bếp lửa?
    Hiện diện như tình cảm ấm áp của người bà dành cho người cháu.
    Là chỗ dựa tinh thần của người cháu trong những năm tháng tuổi thơ.
    Là sự cưu mang, đùm bọc, chi chút của bà dành cho cháu.
    Cả A, B, C đều đúng.
    * Học bài:
    - Học thuộc lòng bài thơ.
    - Nắm tốt nội dung vừa phân tích.
    HƯỚNG DẪN HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ
    * Chuẩn bị bài mới: “Bếp lửa”(tt)
    -Những kỷ niệm khi sống cùng bà:
    + Khi lên 4 tuổi.
    + 8 năm cùng bà.
    + Nhà thơ chứng kiến cảnh giặc đốt làng.
    - Những suy ngẫm về bà.
    - Tình cảm của người cháu dành cho bà khi đi xa.
    - Nghệ thuật- ý nghĩa cả bài thơ.
    14
    Xin chân thành cảm ơn!
    Lai nháp:
    Ghi bảng:
    1.Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc.
    “Một bếp lửa”
    Vừa là thực vừa là tìm thức.

    “chờn vờn” “ấp iu” “nồng đượm”
    Miêu tả biểu hiện của bếp lửa để rồi khơi gợi biểu hiện chung nhất về tình bà: nâng niu, nuôi dưỡng đầy đủ ấm áp.

    “cháu thương bà”
    Biểu lộ trực tiếp về tình cảm của cháu đối với bà, để khẳng định sự hiện hữu trong tiềm thức về hình ảnh người bà thông qua bếp lửa.

    Nghệ thuật: điệp ngữ, nhân hóa, từ ngữ gợi hình gợi cảm.
    Hệ thống câu hỏi:

    Em có nhận xét gì về cụm từ “một bếp lửa”?

    Tại sao tác giả lại lặp hình ảnh đó?

    Em hiểu gì về các từ “chờn vờn” “ấp iu” “nồng đượm”?
    (H trả lời xong G chốt lại, đưa chuột đến nhấp vào dấu gạch chân ở chữ “ấp iu” (khổ thơ phía trên) sẽ hiện ra hình ảnh bà ôm cháu, bếp ôm lửa, kết hợp với bình giảng)

    Em nhận thấy những hình ảnh đó nói về điều gì liên quan đến người bà?

    Em nhận thấy tình cảm của người cháu đối với bà như thế nào?

    Ai có thể nhận xét về nghệ thuật ở khổ thơ này?

    Bếp lửa với biết bao kỉ niệm về người bà là vậy, còn em có kỉ niệm nào về bà của mình không?


     
    Gửi ý kiến